BỘ NỘI VỤ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐIỀU LỆ
HỘI DI SẢN VĂN HOÁ VIỆT NAM (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNV ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
- Tên tiếng Việt: Hội Di sản Văn hóa Việt Nam.
- Tên tiếng Anh: The Cultural Heritage Association of Vietnam.
- Tên viết tắt tiếng Anh: CHAV.
- Biểu tượng:

Được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Di sản văn hóa Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công dân và tổ chức Việt Nam đã và đang hoạt động trong lĩnh vực di sản văn hóa hoặc có tâm huyết với di sản văn hóa, tự nguyện thành lập, nhằm tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển đổi số, hợp tác quốc tế và các hoạt động chuyên môn khác nhằm bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá, góp phần thiết thực vào việc phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
- Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt.
- Trụ sở của Hội đặt tại Thành phố Hà Nội.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
- Hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc, về lĩnh vực di sản văn hóa, tuân thủ pháp luật về di sản văn hoá và Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, sự quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành có liên quan về lĩnh vực Hội hoạt động theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
- Tự nguyện, tự quản.
- Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
- Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
- Không vì mục đích lợi nhuận.
- Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI
Điều 6. Quyền của Hội
- Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
- Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. Được cung cấp thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của Hội.
- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội, hội viên và cộng đồng phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội.
- Tổ chức, phối hợp giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội.
- Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên theo quy định của pháp luật.
- Tham gia chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, các hoạt động tư vấn, phản biện chính sách theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tham gia cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
- Hội được đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi đặt trụ sở của Hội theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (Nghị định số 126/2024/NĐ-CP) và có thể đặt văn phòng đại diện tại nước ngoài.
- Thành lập và quản lý chặt chẽ tổ chức thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động của Hội.
- Tham gia ý kiến trong xây dựng cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực hoạt động của Hội. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan đến sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
- 12. Thu hội phí của hội viên và các hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
- Được tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội.
- Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Được gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật sau khi có ý kiến thống nhất của cấp có thẩm quyền và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế.
- Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
- Hòa giải, tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội.
- Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
- Chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội.
- Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn hoá dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước và các hoạt động khác trái với quy định của pháp luật.
- Không công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái quy định của pháp luật về di sản văn hoá và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Hội hoạt động chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các cơ quan có liên quan trong quá trình tổ chức và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP.
- Tập hợp, phát triển hội viên; tổ chức, phối` hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội và thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
- Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động, Điều lệ, quy chế, quy định của Hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản lý chặt chẽ hoạt động của tổ chức thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy định của Hội để làm cơ sở cho Hội tổ chức, hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
- Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ, viện trợ và chịu trách nhiệm là chủ khoản viện trợ theo quy định của pháp luật.
- Báo cáo hồ sơ tổ chức đại hội theo quy định tại khoản 7 Điều 19 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP.
- Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hội phải báo cáo Bộ Nội vụ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Báo cáo việc thành lập các tổ chức thuộc Hội với Bộ Nội vụ, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện tổ chức, hoạt động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
- Hàng năm, Hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với Bộ Nội vụ, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi Hội đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện trước ngày 31 tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm được thực hiện theo Mẫu số 16 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 126/2024/NĐ-CP.
- Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
- Lập và lưu giữ tại trụ sở Hội danh sách hội viên, liên chi hội, chi hội, câu lạc bộ, văn phòng đại diện và các đơn vị thuộc Hội, sổ sách chứng từ về tài sản, tài chính của Hội và văn phòng đại diện, biên bản các cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường trực, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hội.
- Kinh phí thu được theo quy định tại khoản 12, khoản 13, khoản 14 Điều 6 Điều lệ này phải dành cho hoạt động Hội theo quy định của Điều lệ Hội, không được chia cho hội viên.
- Việc sử dụng kinh phí của Hội phải chấp hành quy định của pháp luật và Điều lệ Hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật; phải đăng ký mã số thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Hội báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước gửi Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Chịu sự kiểm tra về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ.
- Ban hành các quy chế về hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hội; quản lý sử dụng tài chính, tài sản của Hội; khen thưởng, kỷ luật; quản lý hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội; quản lý và sử dụng con dấu của Hội và các quy định khác phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
- Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
- Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hội vào cơ sở dữ liệu về hội và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về hội.
- Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
- Hỗ trợ phát triển hoạt động nghề nghiệp về di sản văn hoá.
- Tham gia nghiên cứu ứng dụng, phổ biến thành tựu khoa học và công nghệ về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá.
- Tuyên truyền, vận động phát triển hội viên mới theo quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
- Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự.
- a) Hội viên chính thức: tổ chức, công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện có đơn xin gia nhập hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội.
- b) Hội viên liên kết: tổ chức, công dân Việt Nam không có điều kiện trở thành hội viên chính thức của Hội, có đóng góp cho sự phát triển của Hội, cùng đầu tư cho hỗ trợ tài chính và các điều kiện vật chất khác để thực hiện hoạt động của Hội, tán thành Điều lệ Hội thì được Hội xem xét, công nhận là hội viên liên kết của Hội.
- c) Hội viên danh dự: công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội, được Hội xem xét, công nhận là hội viên danh dự.
- Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
- a) Hội viên tổ chức/ hội viên tập thể: tổ chức có tư cách pháp nhân, được thành lập theo quy định của pháp luật; hoạt động trong lĩnh vực di sản văn hóa hoặc tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; các hội di sản văn hóa ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập theo quy định của pháp luật, tán thành Điều lệ Hội; tự nguyện có đơn xin gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội. Mỗi hội viên tổ chức cử một đại diện tham gia Hội. Người đại diện hội viên tổ chức phải là công dân Việt Nam, có đủ thẩm quyền quyết định những vấn đề liên quan đến hoạt động của Hội.
- b) Hội viên cá nhân: công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, có đủ hành vi, năng lực dân sự, hoạt động trong lĩnh vực di sản văn hóa hoặc có tâm huyết với việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện có đơn xin gia nhập Hội có thể trở thành hội viên chính thức của Hội.
Hội viên Hội Di sản Văn hoá Việt Nam phải tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá.
Điều 9. Quyền của hội viên
- Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
- Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương, công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến hoạt động của Hội.
- Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
- Được giới thiệu hội viên mới.
- Được khen thưởng theo quy định của Hội.
- Được cấp thẻ hội viên.
- Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
- Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
- Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
- Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
- Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
- Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
- Tích cực tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa tại cơ quan, đơn vị, địa phương nơi làm việc và cư trú.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội
- Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên
- a) Điều kiện gia nhập Hội: Tổ chức và công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 8 của Điều lệ này muốn gia nhập Hội phải viết đơn, kèm theo hồ sơ xin gia nhập Hội (theo mẫu do Hội quy định).
- b) Ban Thường vụ Hội xem xét chấp nhận đơn gia nhập Hội, ra quyết định kết nạp và cấp thẻ hội viên; tổ chức Hội nơi hội viên sinh hoạt tổ chức lễ kết nạp hội viên mới và trao thẻ hội viên. Trong thời gian 30 ngày (ba mươi ngày) sau khi có quyết định kết nạp, Văn phòng Hội thông báo danh sách hội viên mới cho toàn thể hội viên của Hội.
- Thủ tục hội viên ra khỏi Hội
- a) Hội viên tự nguyện xin ra khỏi Hội
– Có đơn gửi tổ chức Hội nơi hội viên sinh hoạt;
– Tổ chức Hội nơi hội viên sinh hoạt xem xét, có văn bản gửi Ban Thường vụ Hội;
– Ban Thường vụ Hội ra quyết định gửi tổ chức Hội, nơi hội viên sinh hoạt để công bố, chậm nhất trong thời gian 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được quyết định;
– Tổ chức nơi hội viên sinh hoạt xóa tên hội viên trong danh sách hội viên, thu hồi thẻ hội viên, gửi về Văn phòng Hội.
- b) Ban Thường vụ Hội xem xét, khai trừ hội viên ra khỏi Hội trong các trường hợp sau:
– Vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nghề nghiệp, vi phạm nghiêm trọng Điều lệ và các quy định của Hội, làm tổn hại đến quyền lợi, uy tín và sự đoàn kết của Hội;
– Đối với hội viên cá nhân: mất năng lực hành vi dân sự, mất quyền công dân, mất tích theo quy định hoặc chết;
– Đối với hội viên tổ chức: mất tư cách pháp nhân;
– Không tham gia hoạt động Hội theo nghĩa vụ của hội viên đã quy định tại Điều 10 của Điều lệ này.
- c) Chậm nhất 15 (mười lăm) ngày sau khi Ban Thường vụ Hội ra quyết định chấm dứt tư cách hội viên, Văn phòng Hội có trách nhiệm thông báo công khai theo quy định của Hội. Nhiệm vụ và quyền hạn của hội viên chấm dứt kể từ khi có quyết định chấm dứt tư cách hội viên. Tổ chức Hội có hội viên bị khai trừ có trách nhiệm xóa tên hội viên trong danh sách hội viên, thu hồi thẻ hội viên, gửi về Văn phòng Hội.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
- Đại hội.
- Ban Chấp hành.
- Ban Thường vụ.
- Ban Kiểm tra.
- Văn phòng, các ban chuyên môn và các tổ chức thuộc Hội.
Điều 13. Đại hội
- Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
- Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
- Nhiệm vụ của Đại hội:
- a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu tham dự Đại hội;
- b) Thông qua chương trình đại hội, quy chế đại hội, quy chế bầu cử;
- c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hội;
- d) Thông qua Điều lệ Hội hoặc thảo luận đổi tên Hội (nếu có), thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành;
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có);
- e) Thông qua đề án nhân sự đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Hội; đề cử, ứng cử vào danh sách Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội;
- g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội;
- h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hội (nếu có);
- i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
- Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
- a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
- b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
- Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo giữa 02 kỳ Đại hội do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành
- a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
- b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
- c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
- d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội, các quy chế khác và quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên Ban Chấp hành, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra (kể cả ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra được bổ sung) không vượt quá số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội biểu quyết thông qua.
- e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
- Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành
- a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
- b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành. Ban Chấp hành có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và tuyến do Ban Chấp hành quyết định.
- c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
- d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp hành bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường vụ Hội
- Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành. Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
- a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
- b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
- c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hội;
- d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Điều lệ Hội.
- Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
- a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
- b) Ban Thường vụ mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường vụ. Ban Thường vụ có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Thường vụ quyết định;
- c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường vụ dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
- d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường vụ biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội;
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban Thường vụ bằng văn bản.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
- Ban Kiểm tra Hội do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra Hội gồm: Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và một số ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
- a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức thuộc Hội và hội viên;
- b) Xem xét, xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân liên quan đến tổ chức Hội, hội viên, các tổ chức thuộc Hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành. Trường hợp không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
- c) Bầu Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban Kiểm tra trong nhiệm kỳ khi có sự thay đổi;
- d) Ban Kiểm tra thông báo kết quả kiểm tra đến Ban Thường vụ, Ban Chấp hành; tổng hợp báo cáo Đại hội kết quả kiểm tra của Hội trong nhiệm kỳ.
- Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
- a) Ban Kiểm tra hoạt động theo nguyên tắc độc lập, làm việc theo chế độ tập thể;
- b) Chịu trách nhiệm trước Hội về công tác kiểm tra, giám sát của Hội;
- c) Hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
- d) Ban Kiểm tra mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Trưởng Ban Kiểm tra Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Kiểm tra; hình thức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Kiểm tra quyết định; giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
đ) Các quyết định của Ban Kiểm tra được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Kiểm tra biểu quyết tán thành.
Điều 17. Văn phòng, các ban chuyên môn và các tổ chức thuộc Hội
- Văn phòng Hội: Căn cứ Nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ quyết định thành lập Văn phòng Hội. Văn phòng Hội tổ chức và hoạt động theo quy chế do Ban Thường vụ Hội phê duyệt.
Nhiệm vụ của Văn phòng Hội:
– Tổ chức – nhân sự; hành chính- tổng hợp; quản lý tài chính, tài sản của Hội; đối nội, đối ngoại; phát triển hội viên; khen thưởng, kỷ luật theo nghị quyết của Ban Chấp hành Hội;
– Lập và lưu giữ hồ sơ, tài liệu về tổ chức, hoạt động của Hội; quản lý danh sách, hồ sơ, tài liệu của các hội viên và các tổ chức trực thuộc do Hội thành lập; quản lý giấy tờ, tài liệu giao dịch hàng ngày của Hội.
– Nhân viên Văn phòng Hội được tuyển dụng và làm việc theo chế độ hợp đồng có thời hạn, theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Các ban chuyên môn: căn cứ Nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội quyết định thành lập các ban chuyên môn; tổ chức và hoạt động theo Quy chế do Ban Thường vụ Hội phê duyệt. Các ban chuyên môn có nhiệm vụ đề xuất, tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về hoạt động thuộc lĩnh vực ban mình phụ trách.
- Chi nhánh, văn phòng đại diện: Hội được đặt chi nhánh, văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện do Ban Thường vụ ban hành theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội
- Liên Chi hội, chi hội do Ban Thường vụ Hội quyết định thành lập theo quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. Địa điểm sinh hoạt thường xuyên của liên chi hội, chi hội phải được ghi vào trong Quyết định thành lập liên chi hội, chi hội. Ban Chấp hành liên chi hội, chi hội gồm Chủ tịch, các Phó chủ tịch và các Ủy viên.
- Câu lạc bộ là tổ chức Hội do Ban Thường vụ Hội quyết định thành lập, tập hợp những cá nhân có tâm huyết vơi di sản văn hóa, có chung một sở thích để sinh hoạt, đoàn kết, giúp đỡ, hỗ trợ về nghề nghiệp, qua đó góp phần bảo vệ và phát huy di sản văn hóa. Câu lạc bộ hoạt động theo Quy chế do Ban Thường vụ Hội phê duyệt. Câu lạc bộ có Ban Chủ nhệm gồm Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm và các ủy viên.
- Tổ chức có tư cách pháp nhân
- a) Khi cần thiết và căn cứ nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội xem xét, quyết định việc thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật; để thực hiện nhiệm vụ của Hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Hội chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ, toàn diện các tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hội, đảm bảo nguyên tắc không vì mục tiêu lợi nhuận trong quá trình tổ chức, hoạt động.
- b) Hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hội được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và pháp luật khác có liên quan. Trước khi gửi hồ sơ thành lập đến cơ quan có thẩm quyền, Hội có trách nhiệm lấy ý kiến của Bộ Nội vụ và Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch theo quy định.
- Việc thành lập, tổ chức lại, sắp xếp, chấm dứt hoạt động của các tổ chức thuộc Hội đảm bảo theo quy định của Điều lệ Hội phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
- Chủ tịch Hội là đại diện của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ.
- Tiêu chuẩn, điều kiện của Chủ tịch Hội
- a) Tiêu chuẩn:
– Chấp hành và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước;
– Có phẩm chất, đạo đức tốt;
– Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Hội hoạt động;
– Có quốc tịch Việt Nam;
– Có năng lực hành vi nhân sự đầy đủ, không có án tích;
– Có sức khỏe tốt để đảm nhận nhiệm vụ được giao.
- b) Điều kiện:
– Không giữ chức danh Chủ tịch quá 02 hội;
– Không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc tham mưu quản lý về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;
– Nhân sự dự kiến Chủ tịch Hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
- a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
- b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
- c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
- d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội;
- e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
- Số lượng Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quyết định nhưng không quá 03 (ba) Phó Chủ tịch chuyên trách. Số lượng Phó Chủ tịch không chuyên trách không quá 03 (lần) số lượng Phó Chủ tịch chuyên trách.
- Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. Trong số Phó Chủ tịch Hội, phân công một Phó Chủ tịch làm nhiệm vụ Tổng Thư ký.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
- Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
- a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội được miễn nhiệm trong các trường hợp không đủ sức khỏe, không đủ năng lực và uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức vì lý do cá nhân;
- b) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp có thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Tòa án kết án có tội;
- c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch khác để thay thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội hoặc phân công người điều hành hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
- Đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch:
- a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội bị đình chỉ trong các trường hợp bị tạm giam, tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Hội;
- b) Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội.
Điều 19. Tổng Thư ký
Tổng Thư ký do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội. Tổng Thư ký là người điều hành trực tiếp hoạt động của các đơn vị thuộc Hội. Nhiệm kỳ của Tổng Thư ký theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội. Tổng Thư ký có nhiệm vụ:
- Điều hòa, phối hợp hoạt động và công tác đối nội, đối ngoại hàng ngày của Hội;
- Lãnh đạo công tác của Văn phòng Hội. Tổ chức quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội;
- Thay mặt Ban Thường vụ Hội đôn đốc công tác xây dựng Hội, quản lý các tổ chức của Hội, chuẩn bị nội dung các kỳ họp Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Hội;
- Ký các văn bản hành chính, văn bản hợp tác với các tổ chức, cá nhân có liên quan của Hội và các văn bản khác theo phân công của Ban Thường vụ Hội hoặc của Chủ tịch Hội.
Chương V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ HỘI
Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết Ban Chấp hành Hội và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 21. Thu hồi con dấu của Hội
Việc thu hồi con dấu đối với Hội đổi tên, Hội bị chia, sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Hội
- Tài chính của Hội:
- a) Nguồn thu của Hội
– Phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;
– Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
– Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
– Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao theo quy định của pháp luật;
– Các khoản thu hợp pháp khác.
- b) Các khoản chi của Hội:
– Chi các hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
– Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có);
– Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc;
– Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;
– Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
- Tài sản của Hội:
- a) Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật;
- b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Hội. Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
- c) Khi Hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
– Đối với tài sản của Hội là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
– Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
- Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
- a) Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội;
- b) Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về Hội và pháp luật có liên quan.
- c) Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
- Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
- a) Hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
– Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán và các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội;
– Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trú các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội (phản ánh, theo dõi chi tiết sổ thu, chi tiền, hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội);
– Lập đầy đủ đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính;
– Lập đầy đủ hồ sơ, tài liệu, chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
- b) Chịu sự kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và có cơ quan kiểm toán có thẩm quyền;
- c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội
Việc giải quyết tài sản, tài chính khi Hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25. Khen thưởng
- Tổ chức Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 26. Kỷ luật
- Tổ chức thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ ra khỏi Hội.
Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
- Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
- Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được Đại hội thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức tán thành.
- Điều lệ phải được Hội hoàn thiện, đảm bảo phù hợp theo quy định của pháp luật và được Bộ Nội vụ phê duyệt.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
- Điều lệ Hội Di sản văn hóa Việt Nam (sửa đổi, bổ sung) gồm 08 (tám) Chương, 28 (hai mươi tám) Điều đã được Đại hội đại biểu Hội Di sản văn hóa Việt Nam nhiệm kỳ V (2025-2030) thông qua ngày 16 tháng 11 năm 2025, tại Thành phố Hà Nội và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
- Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Di sản văn hóa Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này.